Nợ có khả năng mất vốn tiếng anh là gì ? Có những loại nợ xấu nào ?

57

Nợ có khả năng mất vốn là gì? Đây được gọi là nợ xấu của ngân hàng khi bên cho vay rất khó để lấy lại tiền vốn cũng như tiền lãi vì bên vay không còn có khả năng trả nợ. Cho nên đây là một trong những loại được liệt kê vào nợ xấu ngân hàng mà bên cho chay cần phải tìm hiểu kỹ càng và cẩn thận để tránh xảy ra những trường hợp nợ xấu. Xem thêm website về chủ đề giáo dục

Nợ có khả năng mất vốn tiếng anh là gì? Có những loại nợ xấu nào?

Nợ có khả năng mất vốn tiếng anh là Irrecoverable debts. 

Đây được liệt vào là 1 trong 5 loại nợ xấu của ngân hàng. Nợ xấu trong tiếng anh là Non-Performing Loan hay còn được viết tắt là NPL.

Ví dụ:

  • The bank was able to write off most of its irrecoverable debts over five years.

(Ngân hàng đã có thể xóa hầu hết các khoản nợ không thể thu hồi trong vòng 5 năm.)

  • It often meant irrecoverable debts and an immediate labour shortage.

(Nó thường có nghĩa là các khoản nợ không thể thu hồi và thiếu hụt lao động Xem thêm website về chủ đề giáo dụcngay lập tức.)

Những loại nợ xấu được ngân hàng liệt kê trong NPL bao gồm:

  • Nhóm nợ cần chú ý
  • nhóm nợ dưới tiêu chuẩn
  • Nhóm dư nợ đủ tiêu chuẩn
  • Nhóm nợ nghi ngờXem thêm website về chủ đề giáo dục
  • Nhóm nợ có khả năng mất vốn

Một số thuật ngữ về kinh tế – tài chính trong tiếng anh

  • Dự phòng rủi ro tín dụng (Credit loss provision)
  • Dự phòng chung (General provision)
  • Dự phòng cụ thể (Specific provision)
  • Nợ nghi ngờ ( Doubtful)
  • Khấu hao (Depreciation)
  • Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Differences upon asset revaluation)
  • Dự phòng rủi ro tín dụng (Credit loss provision)
  • Nợ cần chú ý (Special mention)
  • Dòng tiền tự do (Free Cashflow)
  • Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành (Shares outstanding)
  • Vòng quay Vốn chủ sở hữu (Equity turnover)Xem thêm website về chủ đề giáo dục
  • Vòng quay Tài sản cố định (Fixed asset turnover)
  • Thời gian tồn kho bình quân (Inventory turnover days)

Bình luận